Phần mềm tính tiền điện sinh hoạt trên Android

August 28th, 2015
Chương trình tính tiền điện sinh hoạt cho hộ gia đình, dựa trên chỉ số cũ và mới của công tơ điện với mức giá điện mới nhất được áp dụng trên toàn quốc.

Chức năng:

  • Tính tiền điện sinh hoạt theo giá bậc thang, bao gồm 10% VAT.

Screenshot_2015-07-25-21-12-45

  • Lưu lịch sử sử dụng điện.

Screenshot_2015-07-25-21-56-37

  • Xem lại lịch sử sử dụng điện theo dạng biểu đồ.

Screenshot_2015-07-25-21-56-33

  • Hiển thị bảng giá điện sinh hoạt mới nhất của EVN.

Screenshot_2015-07-25-21-13-04

App trên GoogleplayClick here

Bộ sưu tập 99 phím tắt trong Excel đầy đủ, hữu ích nhất

August 9th, 2015

(van.vn) Là một trong những ứng dụng bảng tính thông dụng nhất hiện nay, Microsoft Excel có hệ thống phím tắt giúp việc sử dụng dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Khi sử dụng các ứng dụng văn phòng như Microsoft Word, Excel một cách thường xuyên, chắc hẳn bạn sẽ không thể bỏ qua các phím tắt để giúp cho công việc được thực hiện nhanh chóng hơn. Trong bài viết này van.vn sẽ chia sẻ đến bạn đọc bộ sưu tập 99 phím tắt trong excel đầy đủ nhất.

1. Điều hướng trong bảng tính

Các phím Mũi Tên Di chuyển lên, xuống, sang trái, hoặc sang phải trong một bảng tính.
Page Down / Page Up Di chuyển xuống cuối bảng tính/ lên đầu của bảng tính
Alt + Page Down / Alt + Page Up Di chuyển màn hình sang phải / trái trong một bảng tính.
Tab / phím Shift + Tab Di chuyển một ô sang phải / sang trái trong một bảng tính.
Ctrl + phím mũi tên Di chuyển đến các ô rìa của khu vực chứa dữ liệu
Home Di chuyển đến ô đầu của một hàng trong một bảng tính.
Ctrl + Home Di chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính.
Ctrl + End Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính.
Ctrl + f Hiển thị hộp thoại Find and Replace (mở sẵn mục Tìm kiếm – Find)
Ctrl + h Hiển thị hộp thoại Find and Replace (Mở sẵn mục Thay thế – Replace).
Shift + F4 Lặp lại việc tìm kiếm trước đó
Ctrl + g (hoặc f5 ) Hiển thị hộp thoại ‘Go to’.
Ctrl + mũi tên trái / Ctrl + Mũi tên phải Bên trong một ô: Di chuyển sang ô bên trái/hoặc bên phải của ô đó.
Alt + mũi tên xuống Hiển thị danh sách AutoComplete

2. Làm việc với dữ liệu được chọn

Chọn các ô
Phím Shift + Space (Phím cách) Chọn toàn bộ hàng.
Ctrl + Space (Phím cách) Chọn toàn bộ cột.
Ctrl + phím Shift + * (dấu sao) Chọn toàn bộ khu vực xung quanh các ô đang hoạt động.
Ctrl + a(hoặc ctrl + phím Shift +phím cách) Chọn toàn bộ bảng tính
(hoặc các khu vực chứa dữ liệu)
Ctrl + phím Shift + Page Up Chọn sheet hiện tại và trước đó trong cùng file excel
Shift + phím mũi tên Mở rộng vùng lựa chọn từ một ô đang chọn.
Ctrl + phím Shift + phím mũi tên Mở rộng vùng được chọn đến ô cuối cùng trong một hàng hoặc cột
Shift + Page Down / phím Shift + Page Up Mở rộng vùng được chọn xuống cuối trang màn hình / lên đầu trang màn hình.
Phím Shift + Home Mở rộng vùng đượcc họn về ô đầu tiên của hàng
Ctrl + Shift + Home Mở rộng vùng chọn về ô đầu tiên của bảng tính.
Ctrl + Shift + End Mở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính (góc dưới bên phải).
Quản lý trong các vùng lựa chọn
F8 Bật tính năng mở rộng vùng lựa chọn (bằng cách sử dụng thêm các phím mũi tên) mà không cần nhấn giữ phím shift.
Shift + F8 Thêm một (liền kề hoặc không liền kề) dãy các ô để lựa chọn. Sử dụng các phím mũi tên và Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn.
Enter / phím Shift + Enter Di chuyển lựa chọn ô hiện tại xuống / lên trong vùng đang được chọn
Tab / phím Shift + Tab Di chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải / trái trong vùng đang được chọn.
Esc Hủy bỏ vùng đang chọn.
Chỉnh sửa bên trong ô
Shift + mũi tên trái  /  Shift +Mũi tên phải Chọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên trái / bên phải.
Ctrl + Shift + mũi tên trái /Ctrl + Shift + Mũi tên phải Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái / bên phải.
Shift + Home /  Shift + End Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu / đến cuối của ô

3. Chèn và chỉnh sửa dữ liệu

Phím tắt Undo / Redo
Ctrl + z Hoàn tác hành động trước đó (nhiều cấp) – Undo
Ctrl + y Đi tới hành động tiếp đó (nhiều cấp) – Redo
Làm việc với Clipboard
Ctrl + c Sao chép nội dung của ô được chọn.
Ctrl + x Cắt nội dung của ô được chọn.
Ctrl + v Dán nội dung từ clipboard vào ô được chọn.
Ctrl + Alt + v Nếu dữ liệu tồn tại trong clipboard: Hiển thị hộp thoại Paste Special.
Các phím tắt chỉnh sửa ô bên trong
F2 Chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột đặt ở cuối dòng.
Alt + Enter Xuống một dòng mới trong cùng một ô.
Enter Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển xuống ô phía dưới
Shift + Enter Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên
Tab /Shift + Tab Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô bên phải / hoặc bên trái
Esc Hủy bỏ việc sửa trong một ô.
Backspace Xóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.
Delete Xóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.
Ctrl + Delete Xóa văn bản đến cuối dòng.
Ctrl + ; (dấu chấm phẩy) Chèn ngày hiện tại vào ô
Ctrl + Shift + : (dấu hai chấm) Chèn thời gian hiện tại.
Chỉnh sửa các ô hoạt động hoặc lựa chọn
Ctrl + d Copy nội dung ở ô bên trên
Ctrl + r Copy ô bên trái
Ctrl + “ Copy nội dung ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa
Ctrl + ‘ Copy công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.
Ctrl + – Hiển thị menu xóa ô / hàng / cột
Ctrl + Shift + + Hiển thị menu chèn ô / hàng / cột
Shift + F2 Chèn / Chỉnh sửa một ô comment
Shift + f10, sau đó m Xóa comment.
Alt + F1 Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại
F11 Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một sheet biểu đồ riêng biệt.
Ctrl + k Chèn một liên kết.
Enter (trong một ô có chứa liên kết) Kích hoạt liên kết.
Ẩn và Hiện các phần tử
Ctrl + 9 Ẩn hàng đã chọn.
Ctrl + Shift + 9 Bỏ ẩn hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn chứa hàng đó.
Ctrl + 0 (số 0) Ẩn cột được chọn.
Ctrl +  Shift + 0 (số 0) Bỏ ẩn cột đang ẩn trong vùng lựa chọn* lưu ý: Trong Excel 2010 không có tác dụng, để hiện cột vừa bị ẩn, nhấn: Ctrl + z
Alt + Shift + Mũi tên phải Nhóm hàng hoặc cột.
Alt + Shift + mũi tên trái Bỏ nhóm các hàng hoặc cột.

4. Định dạng dữ liệu

Định dạng ô
Ctrl + 1 Hiển thị hộp thoại Format.
Ctrl + b (hoặc ctrl + 2 ) Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm.
Ctrl + i (hoặc ctrl + 3 ) Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng.
Ctrl + u (hoặc ctrl + 4 ) Áp dụng hoặc hủy bỏ một gạch dưới.
Ctrl + 5 Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang.
Alt + ‘ (dấu nháy đơn) Hiển thị hộp thoại Style.
Các định dạng số
Ctrl + Shift + $ Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân.
Ctrl + Shift + ~ Áp dụng định dạng số kiểu General.
Ctrl + phím Shift + % Áp dụng các định dạng phần trăm không có chữ số thập phân.
Ctrl + phím Shift + # Áp dụng định dạng ngày theo kiểu:  ngày, tháng và năm.
Ctrl + phím Shift + @ Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút, và chỉ ra AM hoặc PM
Ctrl + phím Shift + ! Áp dụng định dạng số với hai chữ số thập phân và dấu trừ (-) cho giá trị âm.
Ctrl + phím Shift + ^ Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.
F4 Lặp lại lựa chọn định dạng cuối cùng
Căn ô
Alt + h, a, r Căn ô sang phải
Alt + h , a, c Căn giữa ô
Alt + h , a,  l Căn ô sang trái

5. Công thức

Công thức
= Bắt đầu một công thức.
Alt + = Chèn công thức AutoSum.
Shift + F3 Hiển thị hộp thoại Insert Function.
Ctrl + a Hiển thị cách thức nhập sau khi nhập tên của công thức.
Ctrl + Shift + a Chèn các đối số trong công thức sau khi nhập tên của công thức.
shift + F3 Chèn một hàm thành một công thức.
Ctrl + Shift + Enter Nhập công thức là một công thức mảng.
F4 Sau khi gõ tham chiếu ô (ví dụ: = E3) làm tham chiếu tuyệt đối (= $ E $ 4)
F9 Tính tất cả các bảng trong tất cả các bảng tính.
Shift + F9 Tính toán bảng tính hoạt động.
Ctrl + Shift + u Chuyển chế độ mở rộng hoặc thu gọn thanh công thức.
Ctrl + ` Chuyển chế độ Hiển thị công thức trong ô thay vì giá trị

Link: http://www.van.vn/tu-van/bo-suu-tap-99-phim-tat-trong-excel-day-du-huu-ich-nhat.html

Cài đặt GPRS/MMS – Vinaphone

April 8th, 2012
1 – Đăng ký, cài đặt và sử dụng dịch vụ:

Để sử dụng và tải cấu hình tự động dịch vụ GPRS khách hàng chỉ cần soạn tin nhắn: GPRS ON, gửi 333 (bản tin miễn phí) hệ thống sẽ tự động cài đặt dịch vụ tại tổng đài cho khách hàng đồng thời gửi về máy di động của khách hàng bản tin cài đặt cấu hình tự động. Khi nhận được bản tin cài đặt cấu hình GPRS, để cài đặt khách hàng nhập mã PIN là 1111 rồi lưu và kích hoạt là có thể sử dụng dịch vụ. Để hủy dịch vụ khách hàng soạn tin: GPRS OFF, gửi 333.

Đối với các máy không hỗ trợ tính năng cài đặt cấu hình tự động khách hàng có thể cài đặt cấu hình bằng tay theo hướng dẫn sử dụng dưới đây.

2 – Hướng dẫn cài đặt và sử dụng dịch vụ:
  • Hướng dẫn cài đặt cấu hình GPRS trên máy di động:
  • Hướng dẫn cài đặt cấu hình truy cập Internet bằng máy tính thông qua kết nối GPRS của máy di động thông qua Bluetooth, hồng ngoại hoặc qua cáp:
    • Bước 1: Nối máy tính với máy di động (Bluetooth, hồng ngoại hoặc cáp)
    • Bước 2: Cài đặt driver của modem GPRS của máy di động (theo bộ đĩa kèm theo máy di động).
    • Bước 3: Kiểm tra kết nối của máy tính với máy di động bằng cách từ máy tính chọn: Start >> Settings >> Control panel >> System sau đó chọn Tab Hardware >> chọn Device manager >> chọn Modem >> sau đó trong danh sách modem hiện ra nháy đúp vào modem được cài đặt trên máy >> chọn Tad Advanced và trong hộp Extra initialization commands nhập vào đầy đủ chuỗi ký tự: at+cgdcont=1,”ip”,”m3-world”
    • Bước 4:Tạo một kết nối tới internet sử dụng modem gprs vừa cài đặt bằng các bước sau:
      • Truy cập menu Start >> Network connectinos >> New connection wizard >> chọn Next >> tích vào Connect to the internet rồi chọn Next >> sau đó chọn Modem kết nối là modem gprs điện thoại.
      • Nhập vào các thông số kết nối sau:
        • Số điện thoại truy cập: *99***1# (hoặc *99#)
        • Username: mms
        • Password: mms
    • Bước 5: Kết nối internet thông qua kết nối vừa tạo sau đó có thể truy cập internet, gửi nhận email bằng phần mềm outlook như kết nối internet qua wifi hoặc bằng đường mạng nội bộ.

——————————

1- Điều kiện sử dụng dịch vụ:

  • Máy điện thoại có chức năng MMS và đã được cài đặt đúng, đủ các thông số sử dụng MMS. Nếu trên máy chưa cài đặt cấu hình dịch vụ MMS khách hàng soạn tin: MMS gửi 333
  • Dịch vụ GPRS được kích hoạt trên SIM, nếu thuê bao chưa được kích hoạt dịch vụ GPRS đề nghị khách hàng soạn tin: GPRS ON gửi 333

2 – Các cách thức gửi tin nhắn MMS:

 

Để gửi tin nhắn MMS, bạn sẽ sử dụng một trong các cách sau:

  • Gửi từ điện thoại có MMS tới điện thoại có MMS
  • Gửi từ điện thoại có MMS tới địa chỉ email
  • Gửi email tới máy thông qua MMS
  • Gửi từ trang web tới máy thông qua MMS

3- Hướng dẫn cài đặt dịch vụ:

Để cài đặt tự động cấu hình MMS, soạn tin: MMS gửi 333 khi hệ thống gửi về bản tin cấu hình yêu cầu nhập mã PIN nhập là 1111 rồi lưu lại và gửi một bản tin mms đi là có thể sử dụng được dịch vụ.

Để cài bằng tay cấu hình MMS trên máy di động xem hướng dẫn cho các loại máy như sau:

 

Mẹo chữa nấc cụt

December 17th, 2010

Một ngày trời nóng, tại một công viên, chàng trai đang thu hết can đảm thốt lên lời tỏ tình đầu tiên với người con gái. Hơi thở dồn dập, chàng bấu hai bàn tay vào nhau, đứng sát vào bên nàng thêm chút nữa… thêm chút nữa. Thời gian lúc đó hình như ngưng đọng lại. Chàng nghe được tiếng đập thình thịch của trái tim mình, nghe miệng mình lắp bắp: “Anh… yêu…”. Người con gái nhắm mắt lại, đầu hơi ngửa ra phía sau cho mái tóc dài đen nhánh xõa bay theo làn gió, chờn vờn vuốt ve chiếc eo thon thả. Nàng cũng thở mạnh, lắng nghe từng tiếng thì thầm thốt ra từ đôi môn run rẩy của người yêu. Nàng kiên nhẫn chờ đợi âm điệu cuối cùng của ba chữ muôn đời mầu nhiệm đó thì chợt…”ắc”, một tiếng động lạ tai xuất hiện. Nàng giật mình, mở choàng mắt dậy, dáo dác nhìn chung quanh tìm nguyên nhân của tiếng động lạ lùng phát ra đúng vào giây phút thiêng liêng huyền diệu này.Chẳng có gì ngoài tiếng gió, tiếng xào xạc của các cành lá chạm vào nhau. “Có lẽ mình nghe lầm” – người con gái thầm nhủ. Nàng một lần nữa nhắm mắt lại, đợi chờ âm vang cuối cùng của ba chữ “anh yêu em”, bài kinh kệ muôn đời của những người tình đang thắm thít yêu nhau. “Ắc” – tiếng động lần này rõ ràng phát ra từ cổ họng của chàng trai và chàng đỏ mặt, lúng túng… Không lạ lùng gì cả, người con trai đang bị chứng nấc cụt.

Chứng bệnh này không gây nguy hiểm cho ai, nhưng nó thật tai hại nếu đến không phải lúc. Bạn đang tỏ tình? Bạn đang được phỏng vấn tìm việc làm? Bạn đang đọc một bài diễn văn trước công chúng? Bạn không thể kiềm chế nó được. Tự nó đến không có gì báo trước, và cũng tự nó đi không một tiếng giã từ.

Y học ngày nay vẫn chưa tìm ra nguyên nhân tại sao cơ thể lại có loại phản ứng kỳ lạ này. Chỉ biết chứng này thường đến do hậu quả của việc ăn quá nhanh, nuốt quá nhanh (mắc nghẹn), hoặc lượng không khí bị nuốt vào dạ dày nhiều quá .

Các bác sĩ đều nhìn nhận rằng, chứng nấc cụt thường tự đến, rồi tự đi trong vòng vài phút… Nhưng bạn có biết, một người Mỹ tên là Charles Osborne (bang Iowa) đã bắt đầu bị nấc cụt từ năm 1992 và cứ thế tiếp tục đến năm 1997?

Làm thế nào chữa khỏi cơn nấc cụt? Theo các nhà chuyên môn, có 2 cách:

1- Tìm cách làm gián đoạn tác dụng của phần não bộ ra lệnh nấc cụt.

2- Tìm cách làm tăng lượng thán khí (carbon monoxide) trong máu (thán khí làm giảm nấc cụt, dưỡng khí làm tăng nấc cụt). Bạn có thể kiểm chứng bằng cách trong lúc bị nấc, hãy hít một hơi không khí vào đầy buồng phổi, lập tức sẽ có một cái nấc cụt tiếp nối sau hơi thở này)

Những phương pháp được đề cập dưới đây không nằm ngoài 2 nguyên tắc trên. Một phương pháp có thể rất hiệu quả với người này nhưng vô hiệu với người khác. Bạn cần thử qua một vài cách để biết cơ thể mình hợp với cách nào, và dùng lại cách này cho những lần sau.

Hãy nuốt một thìa đường

Một trong những phương pháp dễ dàng và hiệu quả nhất là nuốt một thìa cà phê đường cát khô. Việc này thường chặn đứng chứng nấc cụt chỉ trong một vài giây. Có lẽ đường trong miệng có tác dụng thúc đẩy hệ thần kinh ban lệnh xuống những cơ ở bụng không được nấc cụt nữa”.
Phương pháp trên được nhiều bác sĩ khác kiểm chứng và công nhận là rất công hiệu.
Đối với trẻ em bị nấc cụt, bạn có thể cho uống thìa cà phê đường pha vào 120 ml nước.
Uống một ly nước ngược

Bác sĩ Richard, Đại học Y khoa Virginia (Mỹ) cho biết: “Tôi tự chữa chứng nấc cụt cho mình bằng cách dùng một ly nước lạnh, khum người tới trước, và uống ly nước ngược. Phương pháp này luôn luôn công hiệu và tôi mạnh dạn đề nghị nó cho tất cả những bệnh nhân có sức khỏe bình thường đến khám bệnh.”

Việc uống nước ngược ở trên có thể được diễn tả một cách đơn giản và dễ hiểu hơn: Hãy uống một ly nước bằng mép ly đối diện với bạn. Thông thường, khi uống nước, bạn uống ở mép ly gần với bạn hơn, và môi trên bạn nằm trong vòng tròn của vành ly. Khi nấc cụt, hãy uống ở mép ly bên kia, sao cho môi dưới bạn nằm trong vòng tròn của vành ly.

Việc này có vẻ quái lạ và hơi khó làm. Nhưng bạn yên tâm, bác sĩ Richard đã thí nghiệm trên rất nhiều người với kết quả bảo đảm 100%.

Bơm hết không khí ra khỏi buồng phổi

Như trên đã nói, nấc cụt xuất hiện do cơ thể có quá nhiều dưỡng khí. Hãy dồn hết không khí ra khỏi phổi thật chậm và đều (bạn sẽ thấy hơi ngộp thở, nhưng hãy cố giữ lại vài mươi giây). Phương pháp này tuy hơi khó, nhưng có kết quả khả quan trên rất nhiều người.
:

– Dùng hai ngón tay trỏ của nhét chặt vào hai lỗ tai chừng nửa phút. Hành động này kích thích hệ thần kinh và làm hết nấc cục ( này có kết quả trên 95% tổng số bệnh nhân).
Ngoài những phương pháp hữu hiệu nói bên trên, các dưới đây thường có kết quả khoảng trên 50%. Bạn có thể thử từng một để tìm phương pháp dễ dàng, thích hợp cho mình:

– Há miệng ra và nhìn sâu vào, bạn sẽ thấy có một cục tròn treo ngay giữa thành trên của cổ họng, đó là cục phát âm. Dùng một thìa cà phê nâng cục này lên vài lần, có thể hết nấc cục.

– Dùng bông gòn quấn vào đầu đũa, gõ nhẹ vào vòm trên của miệng (vòm khẩu cái), chỗ phần cứng và mềm gặp nhau.

– Ngồi chồm hổm, tựa mạnh ngực trên hai đầu gối.

– Ngậm và hút một cục nước đá cho đến khi hết nấc cụt.

– Nhai và nuốt một miếng bánh mỳ khô.

vnexpress

Tăng cường bảo mật cho WordPress với Plug-in

November 23rd, 2010

TTO – WordPress là nền tảng blog được sử dụng phổ biến nhất hiện nay trên thế giới và cũng được giới blogger Việt ưa dùng để tùy biến blog cá nhân thay vì dùng các dịch vụ blog có sẵn. Một số plug-in sau sẽ giúp tăng cường độ bảo mật cho WordPress.

Login LockDown

Cảnh báo khi đăng nhập sai nhiều lần

Login LockDown sẽ ghi nhận các địa chỉ IP cũng như khoảng thời gian của mỗi lần đăng nhập thất bại vào WordPress. Nếu số lần đăng nhập thất bại từ một địa chỉ IP trong khoảng thời gian ngắn vượt quá mức cho phép, hệ thống sẽ khóa chức năng đăng nhập của IP này.

Phương thức này rất hữu ích cho việc ngăn chặn kiểu tấn công brute-foce mật khẩu (dò tìm mật khẩu theo cách thức thử đăng nhập với các chuỗi ký tự định sẵn hay ngẫu nhiên).

WP Security Scan

Quét và đưa ra những gợi ý bảo mật thích hợp cho WordPress

WP Security sẽ quét các phần cài đặt của WordPress để tìm những lỗi bảo mật và đưa ra các đề xuất để bạn khắc phục. Plug-in còn kiểm tra mức độ an toàn của mật khẩu, quyền hạn truy cập tập tin, độ bảo mật cơ sở dữ liệu cũng như có tùy chọn để ẩn đi thông tin phiên bản của WordPress ở trang chủ. Đây là chức năng hay mà trước nay các blogger thường phải thực hiện thủ công.

Update Notifier

Thông báo khi có phiên bản mới

WordPress có sẵn chức năng thông báo khi có phiên bản mới trong phần quản trị. Tuy nhiên, khi không đăng nhập thường vào phần quản trị (admin) thì Update Notifier sẽ cảnh báo bằng cách gửi email thông báo có phiên bản WordPress, theme hay plugin mới để bạn tiến hành nâng cấp.

WP-MalWatch

Quét phần cài đặt để tìm những tập tin nguy hiểm giả danh

Khi tin tặc thâm nhập vào blog của bạn, hầu hết đều sẽ gieo những tập tin ẩn vào máy chủ với vỏ bọc là các tập tin *.PHP cũng như những tập tin .htaccess độc hại vào nhiều thư mục khác nhau để làm cửa hậu cho các lần xâm nhập kế tiếp.

WP-Malwatch sẽ kiểm tra chế độ bảo mật toàn bộ phần cài đặt WordPress của bạn để tìm ra những tập tin nguy hiểm này. Khi tìm thấy, bạn sẽ được WP-Malwatch cảnh báo nơi mà bạn cần lưu ý xử lý.

Admin SSL

Đăng nhập với chế độ bảo mật SSL

Admin SSL có chức năng đơn giản là chuyển đổi chế độ kết nối sang SSL bảo mật hơn cho tất cả các trang: đăng nhập, phần quản trị, gửi tin…

WordPress Firewall

Thiết lập cho tường lửa

Một dạng tường lửa cho blog, WordPress Firewall sẽ phân tích các yêu cầu được gửi đến blog để xác định và ngăn chặn những kiểu tấn công phổ biến. Tường lửa này có phần whitelist (danh sách cụm từ chấp nhận) và blacklist (danh sách cụm từ bị ngăn chặn) để lọc các dữ liệu được nạp vào trang trước khi nó gửi đến hệ thống.

WP Sentry

Cấp quyền hạn cho thành viên với WP Sentry

Đây là dạng plugin đơn giản để cấp phép truy cập vào phần gửi tin. WP Sentry tạo ra một khu vực mà các blogger có thể thảo luận thông tin nhạy cảm với nhau mà không lo những “chú nhện” tìm kiếm của Google lần mò tới được.

Các nhóm người dùng có thể là thành viên của nhiều nhóm, mỗi nhóm hay mỗi thành viên có thể được cấp quyền xem các bài gửi.

myEASY Backup

Plugin myEASY Backup này khá cần thiết cho tập tin lẫn cơ sở dữ liệu mySQL blog của bạn, dùng để sao lưu, khôi phục hoặc kết hợp phần cài đặt WordPress.

Admin Log

Lưu lại hoạt động của admin

Admin Log hiển thị danh sách các trang mà tài khoản admin thao tác trên đó. Thông tin lưu lại gồm có trang quản trị được truy xuất, tài khoản và thời gian truy xuất.

AskApache Password Protect

Thiết lập cho AskApache Password

AskApache Password Protect cho phép bạn cài đặt mật khẩu bảo vệ blog của bạn bằng cách sử dụng cả chế độ chứng thực HTTP Basic Authentication hoặc HTTP Digest Authentication (bảo mật hơn).

Plug-in này tạo dựng một bức tường giữa người dùng và blog của bạn, yêu cầu họ nhập mật khẩu trước khi truy xuất đến nội dung trong blog, giúp ngăn chặn được các cuộc tấn công.

Cách cài đặt plug-in cho WordPress

Plug-in là những công cụ mở rộng cho nền tảng WordPress. Mỗi plug-in có chức năng riêng biệt, bổ sung hay cải tiến tính năng có sẵn cho WordPress. Tuy nhiên, người dùng cần lưu ý cài đặt những plug-in được cộng đồng khuyến cáo sử dụng, tránh cài đặt các plug-in lạ vì nguy cơ tin tặc chèn mã độc để tấn công vào blog.

Để cài đặt plug-in vào WordPress, bạn đăng nhập vào tài khoản quản trị. Tại phần Administration Panels, chọn thẻ Plugin.

Phần quản trị plugin trong WordPress

Một khi đã tải plugin muốn cài đặt vào thư mục Plugin trên máy chủ (wp-content/plugins), bạn có thể kích hoạt (Active) chúng từ trang Plugins Management rồi chờ việc khởi động plug-in trên hệ thống hoàn tất là có thể sử dụng.

Một số plug-in yêu cầu được cài đặt thủ công thì bạn nên lưu ý sao lưu lại toàn bộ hệ thống trước khi thực hiện để có thể khôi phục khi xảy ra sự cố.

Nếu am hiểu về lập trình, bạn có thể dùng Plugin Editor để soạn thảo nội dung của plugin muốn sử dụng.

PHONG VÂN